Thông tin văn bản
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 Về giá tiêu thụ nước sạch của trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 08/2008/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Bến Tre
  • Ngày ban hành: 31-03-2008
  • Ngày có hiệu lực: 10-04-2008
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-12-2009
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 624 ngày (1 năm 8 tháng 19 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 25-12-2009
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 25-12-2009, Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 Về giá tiêu thụ nước sạch của trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 Về giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do tỉnh Bến Tre ban hành (Văn bản hết hiệu lực)”. Xem thêm Lược đồ.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 08/2008/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 31 tháng 3 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng Về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Bộ Xây dựng Về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính về Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Xét đề nghị của Sở Tài chính Bến Tre tại Tờ trình số 639/TTr-STC ngày 18 tháng 3 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn theo từng mục đích sử dụng (chưa có phí bảo vệ môi trường) như sau :

1. Phục vụ sinh hoạt.

a) Ở nông thôn (không chịu thuế giá trị gia tăng)               4.650 đ/m3

b) Không phải nông thôn (có thuế giá trị gia tăng)

- Không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi    4.880 đ/m3

- Sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi              5.150 đ/m3

2. Hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ (có thuế giá trị gia tăng)

a) Không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi 5.230 đ/m3

b) Sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi            5.500 đ/m3

Trong đó được tính 15 m3/tháng theo giá phục vụ sinh hoạt.

Điều 2. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn Đại biểu QH (để báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- VKSND tỉnh, TAND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- TT Công báo tỉnh (02 bản);
- Báo Đồng Khởi;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Phòng Tiếp dân;
- N/c Khối TM-XDCB, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.